Chào mừng quý vị đến với website của Liên Đội THCS Ân Hữu - Hoài Ân
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
CHÚC MỪNG NĂM MỚI 2023!
Xây dựng ma trận đề kiểm tra thể dục

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Đình Quốc (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:46' 12-11-2014
Dung lượng: 7.5 MB
Số lượt tải: 445
Nguồn:
Người gửi: Võ Đình Quốc (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:46' 12-11-2014
Dung lượng: 7.5 MB
Số lượt tải: 445
Số lượt thích:
1 người
(Trịnh Hoàng Thành)
PHÒNG GD&ĐT HOÀI ÂN
CHUYÊN ĐỀ
DẠY HỌC VÀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH
MÔN THỂ DỤC
CẤP TRUNG HỌC CƠ SỞ
Báo cáo: HỒ XUÂN HUY
1. BCV báo cáo tài liệu tập huấn ma trận kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực HS;
2. Xây dựng ma trận đề, ma trận công cụ đánh giá năng lực theo chủ đề;
3. Mỗi nhóm xây dựng một chủ đề kiểm tra đánh giá năng lực học sinh (trình bày trên máy chiếu), các nhóm còn lại góp ý thảo luận;
4. Gửi sản phẩm cho nhóm trưởng
Kế hoạch tập huấn
LỜI NÓI ĐẦU
Để nắm vững và vận dụng được chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình giáo dục phổ thông môn thể dục cấp THCS, trong quá trình dạy học và đặc biệt là việc biên soạn đề kiểm tra đánh giá kết quả học tập theo định hướng phát triển năng lực của HS. Tài liệu gồm các phần chính sau đây:
Phần thứ nhất : Định hướng chỉ đạo về đổi mới kiểm tra đánh giá
Phần thứ hai : Biên soạn đề kiểm tra
Phần thứ ba : Thư viện câu hỏi
Phần thứ nhất
ĐỊNH HƯỚNG CHỈ ĐẠO VỀ ĐỔI MỚI KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
Việc đánh giá phải đảm bảo các yêu cầu cơ bản sau đây
Đảm bảo tính khách quan, chính xác
2. Đảm bảo tính toàn diện
3. Đảm bảo tính giáo dục
4. Đảm bảo tính công khai và tính phát triển
5. Đảm bảo tính công bằng
Phần thứ hai
BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA
Để biên soạn một đề kiểm tra, người ra đề cần thực hiện theo quy trình sau:
Bước 1. Xác định mục tiêu của đề kiểm tra
Bước 2. Xác định hình thức đề kiểm tra
Bước 3. Thiết lập ma trận đề kiểm tra
Bước 4. Viết đề kiểm tra từ ma trận
Bước 5. Xây dựng hướng dẫn chấm và biểu điểm
Bước 6. Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra
Hướng dẫn xây dựng ma trận
và biênsoạn đề kiểm tra
1. Quy trình xây dựng ma trận đề kiểm tra
1.1. Xác định mục tiêu của đề kiểm tra
Đề kiểm tra là một công cụ dùng để đánh giá kết quả học tập của học sinh sau khi học xong một chủ đề, một chương, một học kì, một lớp hay một cấp học nên người biên soạn đề kiểm
tra cần căn cứ vào yêu cầu của việc kiểm tra, căn cứ chuẩn kiến thức kĩ năng của chương trình và thực tế học tập của học sinh để xây dựng mục tiêu của đề kiểm tra cho phù hợp.
1.2. Xác định hình thức đề kiểm tra
Đề kiểm tra có các hình thức sau:
1. Đề kiểm tra tự luận;
2. Đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan;
3. Đề kiểm tra kết hợp cả hai hình thức trên: có cả câu hỏi dạng tự luận và câu hỏi dạng trắc nghiệm khách quan.
Mỗi hình thức đều có ưu điểm và hạn chế riêng nên cần kết hợp một cách hợp lý các hình thức sao cho phù hợp với nội dung kiểm tra và đặc trưng môn học để nâng cao hiệu quả, tạo điều kiện để
đánh giá kết quả học tập của học sinh chính xác hơn.
1.3. xây dựng ma trận đề kiểm tra
a) Cấu trúc ma trận đề:
+ Lập một bảng có hai chiều, một chiều là nội dung hay mạch kiến thức chính cần đánh giá, một chiều
là các cấp độ nhận thức của học sinh theo các cấp độ: nhận biết, thông hiểu và vận dụng (gồm có vận dụng thấp và vận dụng ở mức cao hơn).
+ Trong mỗi ô là chuẩn kiến thức kĩ năng chương trình cần đánh giá, tỉ lệ % số điểm, số lượng câu hỏi và tổng số điểm của các câu hỏi.
+ Số lượng câu hỏi của từng ô phụ thuộc vào mức độ quan trọng của mỗi chuẩn cần đánh giá, lượng thời gian làm bài kiểm tra và số điểm quy định cho từng mạch kiến thức, từng cấp độ nhận thức.
b) Mô tả về các cấp độ tư duy:
GV phải căn cứ vào hệ thống các chuẩn kiến thức, kỹ năng được qui định trong Chương trình GDPT
của môn học để mô tả yêu cầu cần đạt theo các cấp độ của tư duy. Đó là các kiến thức và cả phương pháp nhận thức, các kỹ năng và khả năng vận dụng vào thực tế.
- Cấp độ 1 nhận biết : Đó là những câu hỏi yêu cầu về kiến thức đạt ở mức độ nhận biết hoặc câu hỏi yêu cầu về kỹ năng đạt ở mức độ bắt chước làm được một việc đã học, có thái độ tiếp nhận
Nội dung thể hiện ở việc quan sát và nhớ lại thông tin, nhận biết được thời gian, địa điểm và sự kiện, nhận biết được các ý chính, nắm được chủ đề nội dung.
Động từ mô tả yêu cầu cần đạt ở cấp độ 1 có thể quy về nhóm động từ: nhận biết được, nêu được, phát biểu được, viết được, liệt kê được, thuật lại được, nhận dạng được, chỉ ra được, ...
- Cấp độ 2 thông hiểu : Đó là những câu hỏi yêu cầu về kiến thức đạt ở mức độ thông hiểu hoặc câu hỏi yêu cầu về kỹ năng đạt được ở mức độ làm được một việc đã học, có thái độ đúng mực.
Động từ mô tả yêu cầu cần đạt ở cấp độ 2 có thể quy về nhóm động từ: hiểu được, trình bày được, mô tả được, diễn giải được,...
- Cấp độ 3 vận dụng thấp: Đó là những câu hỏi yêu cầu về kiến thức đạt ở mức độ vận dụng cơ bản, những câu hỏi yêu cầu giải quyết vấn đề bằng những kiến thức, kỹ năng đã học đòi hỏi đến sự tư duy lôgic, phê phán, phân tích, tổng hợp, có thái độ tin tưởng.
Nội dung thể hiện ở việc sử dụng thông tin, vận dụng các phương pháp, khái niệm và lý thuyết đã học trong những tình huống khác, giải quyết vấn đề bằng những kỹ năng hoặc kiến thức đã học.
Động từ mô tả yêu cầu cần đạt ở cấp độ 3 có thể quy về nhóm động từ: vận dụng được, giải thích được, làm được...
Cấp độ 4 vận dụng nâng cao: Đó là những câu
hỏi về kiến thức đạt ở mức độ vận dụng nâng cao, những câu hỏi yêu cầu giải quyết vấn đề bằng những kiến thức, kỹ năng đã học và vốn hiểu biết của bản thân HS đòi hỏi đến sự tư duy lôgic, phê phán, phân tích, tổng hợp và có dấu hiệu của sự sáng tạo, có thái độ tin tưởng.
Động từ mô tả yêu cầu cần đạt ở cấp độ 4 có thể quy về nhóm động từ: phân tích được, so sánh được, giải thích được, suy luận được, thiết kế được...
Chú ý: Những câu hỏi liên quan đến các kiến thức về lý thuyết thường ở cấp độ 1, cấp độ 2. Những câu hỏi liên quan đến bài tập, thực hành thường ở cấp độ 3, cấp độ 4.
Những câu hỏi, bài tập ở cấp độ 4 thường liên quan đến sự vận dụng nhiều kiến thức, kỹ năng tổng hợp trong phạm vi kiểm tra chẳng hạn như những câu hỏi cần vận dụng các mức cao của tư duy để xử lí tình huống, giải quyết vấn đề, những câu hỏi vận dụng các kiến thức, kỹ năng đã học vào thực tiễn như các kỹ năng sống, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng thực hành, kỹ năng giải thích các sự vật hiện tượng
Xác định cấp độ tư duy dựa trên các cơ sở sau:
Căn cứ vào chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình GDPT:
Kiến thức nào trong chuẩn ghi là biết được thì thường xác định ở cấp độ “biết”;
Kiến thức nào trong chuẩn ghi là hiểu được thì thường xác định ở cấp độ “hiểu”;
Kiến thức nào trong chuẩn ghi ở phần kĩ năng thì xác định là cấp độ “vận dụng”.
Tuy nhiên:
Kiến thức nào trong chuẩn ghi là “hiểu được” nhưng chỉ ở mức độ nhận biết các kiến thức trong SGK thì vẫn xác định ở cấp độ “biết”;
Những kiến thức, kĩ năng kết hợp giữa phần “biết được” và phần “kĩ năng” thì được xác định ở cấp độ “vận dụng”.
Sự kết hợp, tổng hợp nhiều kiến thức, kĩ năng là vận dụng ở mức cao hơn.
CÁC THAO TÁC XÂY DỰNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
Thao tác 1: Liệt kê tên các chủ đề cần kiểm tra;
Thao tác 2: Viết các chuẩn cần đánh giá đối với mỗi cấp độ tư duy;
Thao tác 3:Tính điểm cho bài kiểm tra và các ô của ma trận;
Thao tác 4: Đánh giá lại ma trận và chỉnh sửa nếu thấy cần thiết.
Dạng 1.
Dưới đây là một số dạng tổng quát của khung ma trận đề kiểm tra:
KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
(Dùng cho loại đề kiểm tra TL hoặc TNKQ)
Môn: ....................Lớp:...............
(Thời gian kiểm tra: .......phút )
Dạng 2:
KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
(Dùng cho loại đề kiểm tra kết hợp TL và TNKQ)
Môn: ....................Lớp:...............
(Thời gian kiểm tra: .......phút )
Hướng dẫn biên soạn câu hỏi/bài tập KT,ĐG theo định hướng năng lực
MA TRẬN CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỌC SINH THEO CHỦ ĐỀ
MÔN HỌC: THỂ DỤC
CHỦ ĐỀ:
( chuẩn kiến thức, kĩ năng theo chương trình hiện hành)
Biên soạn câu hỏi/bài tập
Biên soạn câu hỏi/bài tập minh họa cho các mức độ đã mô tả.
Với mỗi mức độ/loại câu hỏi/bài tập cần biên soạn nhiều câu hỏi/bài tập để minh họa.
Yêu cầu: Mô tả theo các mức độ phải tường minh và đo lường được. Các câu hỏi/bài tập được biên soạn phải phù hợp với mức độ đã mô tả.
MA TRẬN CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC THEO CHỦ ĐỀ
MÔN: THỂ DỤC
CHỦ ĐỀ: ĐÁ CẦU (Lớp 8)
Bài mẫu
CÂU HỎI/BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
I. Nhận biết :
1. Em hãy nêu một số động tác bổ trợ trong môn đá cầu?
2. Em hãy kể tên một số nội dung đá cầu đã học ở lớp 8?
3. Khi được quyền phát cầu, mỗi VĐV được phát liên tục bao nhiêu quả?
A. 3 B. 4 C. 5 D. 6
II. Thông hiểu:
4. Em hãy nêu thứ tự thực hiện các thao tác trong đỡ cầu bằng ngực?
5. Em hãy mô tả TTCB và cách thực hiện động tác tâng cầu bằng đùi?
6. Em hãy mô tả TTCB và cách thực hiện động tác tâng cầu bằng mu bàn chân?
III. Vận dụng thấp:
1. Em hãy thực hiện động tác tâng cầu bằng đùi trong thời gian từ 2-3phút?
2. Em hãy thực hiện động tác phát cầu cao chân chính diện bằng mu bàn chân qua lưới?
IV. Vận dụng cao:
1. Em hãy hướng dẫn và sửa sai cho bạn khi thực hiện sai tư thế đỡ cầu bằng ngực?
2. Em hãy lần lượt phát liên tục 5 quả cầu qua lưới vào ô qui định?
3. Em hãy tổ chức thi đua trình diễn KT tâng cầu bằng đùi giữa các tổ (mỗi tổ chọn một bạn). có đánh giá nhận xét được tổ/nhóm nào tốt nhất?
Cách tính điểm
a. Đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan
Cách 1 : Lấy điểm toàn bài là 10 điểm và chia đều cho tổng số câu hỏi.
Ví dụ : Nếu đề kiểm tra có 40 câu hỏi thì mỗi câu hỏi được 0,25 điểm.
Cách 2 :Tổng số điểm của đề kiểm tra bằng tổng số câu hỏi. Mỗi câu trả lời đúng được 1 điểm, mỗi câu trả lời sai được 0 điểm. Sau đó qui điểm của học sinh về thang điểm 10 theo công thức:
Ví dụ: Nếu đề kiểm tra có 40 câu hỏi, mỗi câu trả lời đúng được 1 điểm, một học sinh làm được 32 điểm thì qui về thang điểm 10 là: điểm.
b. Đề kiểm tra kết hợp hình thức tự luận và trắc nghiệm khách quan
Cách 1 :Điểm toàn bài là 10 điểm. Phân phối điểm cho mỗi phần TL, TNKQ theo nguyên tắc: số điểm mỗi phần tỉ lệ thuận với thời gian dự kiến học sinh hoàn thành từng phần và mỗi câu TNKQ có số điểm bằng nhau.
Ví dụ: Nếu đề dành 30% thời gian cho TNKQ và 70% thời gian dành cho TL thì điểm cho từng phần lần lượt là 3 điểm và 7 điểm. Nếu có 12 câu TNKQ thì mỗi câu trả lời đúng sẽ được điểm.
Cách 2 :Điểm toàn bài bằng tổng điểm của hai phần. Phân phối điểm cho mỗi phần theo nguyên tắc: số điểm mỗi phần tỉ lệ thuận với thời gian dự kiến học sinh hoàn thành từng phần và mỗi câu TNKQ trả lời đúng được 1 điểm, sai được 0 điểm.
Các yêu cầu đối với câu hỏi có nhiều lựa chọn
1) Câu hỏi phải đánh giá những nội dung quan trọng của chương trình;
2) Câu hỏi phải phù hợp với các tiêu chí ra đề kiểm tra về mặt trình bày và số điểm tương ứng;
3) Câu dẫn phải đặt ra câu hỏi trực tiếp hoặc một vấn đề cụ thể;
4) Hạn chế trích dẫn nguyên văn những câu có sẵn trong sách giáo khoa;
5) Từ ngữ, cấu trúc của câu hỏi phải rõ ràng và dễ hiểu đối với mọi học sinh;
6) Mỗi phương án sai nên xây dựng dựa trên các lỗi hay nhận thức sai lệch của học sinh;
7) Đáp án đúng của câu hỏi này phải độc lập với đáp án đúng của các câu hỏi khác trong bài kiểm tra;
8) Phần lựa chọn phải thống nhất và phù hợp với nội dung của câu dẫn;
9) Mỗi câu hỏi chỉ có duy nhất một đáp án đúng;
10) Không đưa ra phương án “Tất cả các đáp án trên đều đúng” hoặc “không có phương án nào đúng”.
Sản phẩm làm việc nhóm
. Mỗi trường soạn một chủ đề
. Soạn và trình bày trên đèn chiếu 45 phút
. Đại diện nhóm lên trình bày sản phẩm của mình
Hệ thống câu hỏi/bài tập đánh giá theo các mức độ đã mô tả;
Mỗi mức độ/loại câu hỏi/bài tập đưa ra ít nhất hai câu trở lên.
CHUYÊN ĐỀ
DẠY HỌC VÀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH
MÔN THỂ DỤC
CẤP TRUNG HỌC CƠ SỞ
Báo cáo: HỒ XUÂN HUY
1. BCV báo cáo tài liệu tập huấn ma trận kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực HS;
2. Xây dựng ma trận đề, ma trận công cụ đánh giá năng lực theo chủ đề;
3. Mỗi nhóm xây dựng một chủ đề kiểm tra đánh giá năng lực học sinh (trình bày trên máy chiếu), các nhóm còn lại góp ý thảo luận;
4. Gửi sản phẩm cho nhóm trưởng
Kế hoạch tập huấn
LỜI NÓI ĐẦU
Để nắm vững và vận dụng được chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình giáo dục phổ thông môn thể dục cấp THCS, trong quá trình dạy học và đặc biệt là việc biên soạn đề kiểm tra đánh giá kết quả học tập theo định hướng phát triển năng lực của HS. Tài liệu gồm các phần chính sau đây:
Phần thứ nhất : Định hướng chỉ đạo về đổi mới kiểm tra đánh giá
Phần thứ hai : Biên soạn đề kiểm tra
Phần thứ ba : Thư viện câu hỏi
Phần thứ nhất
ĐỊNH HƯỚNG CHỈ ĐẠO VỀ ĐỔI MỚI KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
Việc đánh giá phải đảm bảo các yêu cầu cơ bản sau đây
Đảm bảo tính khách quan, chính xác
2. Đảm bảo tính toàn diện
3. Đảm bảo tính giáo dục
4. Đảm bảo tính công khai và tính phát triển
5. Đảm bảo tính công bằng
Phần thứ hai
BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA
Để biên soạn một đề kiểm tra, người ra đề cần thực hiện theo quy trình sau:
Bước 1. Xác định mục tiêu của đề kiểm tra
Bước 2. Xác định hình thức đề kiểm tra
Bước 3. Thiết lập ma trận đề kiểm tra
Bước 4. Viết đề kiểm tra từ ma trận
Bước 5. Xây dựng hướng dẫn chấm và biểu điểm
Bước 6. Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra
Hướng dẫn xây dựng ma trận
và biênsoạn đề kiểm tra
1. Quy trình xây dựng ma trận đề kiểm tra
1.1. Xác định mục tiêu của đề kiểm tra
Đề kiểm tra là một công cụ dùng để đánh giá kết quả học tập của học sinh sau khi học xong một chủ đề, một chương, một học kì, một lớp hay một cấp học nên người biên soạn đề kiểm
tra cần căn cứ vào yêu cầu của việc kiểm tra, căn cứ chuẩn kiến thức kĩ năng của chương trình và thực tế học tập của học sinh để xây dựng mục tiêu của đề kiểm tra cho phù hợp.
1.2. Xác định hình thức đề kiểm tra
Đề kiểm tra có các hình thức sau:
1. Đề kiểm tra tự luận;
2. Đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan;
3. Đề kiểm tra kết hợp cả hai hình thức trên: có cả câu hỏi dạng tự luận và câu hỏi dạng trắc nghiệm khách quan.
Mỗi hình thức đều có ưu điểm và hạn chế riêng nên cần kết hợp một cách hợp lý các hình thức sao cho phù hợp với nội dung kiểm tra và đặc trưng môn học để nâng cao hiệu quả, tạo điều kiện để
đánh giá kết quả học tập của học sinh chính xác hơn.
1.3. xây dựng ma trận đề kiểm tra
a) Cấu trúc ma trận đề:
+ Lập một bảng có hai chiều, một chiều là nội dung hay mạch kiến thức chính cần đánh giá, một chiều
là các cấp độ nhận thức của học sinh theo các cấp độ: nhận biết, thông hiểu và vận dụng (gồm có vận dụng thấp và vận dụng ở mức cao hơn).
+ Trong mỗi ô là chuẩn kiến thức kĩ năng chương trình cần đánh giá, tỉ lệ % số điểm, số lượng câu hỏi và tổng số điểm của các câu hỏi.
+ Số lượng câu hỏi của từng ô phụ thuộc vào mức độ quan trọng của mỗi chuẩn cần đánh giá, lượng thời gian làm bài kiểm tra và số điểm quy định cho từng mạch kiến thức, từng cấp độ nhận thức.
b) Mô tả về các cấp độ tư duy:
GV phải căn cứ vào hệ thống các chuẩn kiến thức, kỹ năng được qui định trong Chương trình GDPT
của môn học để mô tả yêu cầu cần đạt theo các cấp độ của tư duy. Đó là các kiến thức và cả phương pháp nhận thức, các kỹ năng và khả năng vận dụng vào thực tế.
- Cấp độ 1 nhận biết : Đó là những câu hỏi yêu cầu về kiến thức đạt ở mức độ nhận biết hoặc câu hỏi yêu cầu về kỹ năng đạt ở mức độ bắt chước làm được một việc đã học, có thái độ tiếp nhận
Nội dung thể hiện ở việc quan sát và nhớ lại thông tin, nhận biết được thời gian, địa điểm và sự kiện, nhận biết được các ý chính, nắm được chủ đề nội dung.
Động từ mô tả yêu cầu cần đạt ở cấp độ 1 có thể quy về nhóm động từ: nhận biết được, nêu được, phát biểu được, viết được, liệt kê được, thuật lại được, nhận dạng được, chỉ ra được, ...
- Cấp độ 2 thông hiểu : Đó là những câu hỏi yêu cầu về kiến thức đạt ở mức độ thông hiểu hoặc câu hỏi yêu cầu về kỹ năng đạt được ở mức độ làm được một việc đã học, có thái độ đúng mực.
Động từ mô tả yêu cầu cần đạt ở cấp độ 2 có thể quy về nhóm động từ: hiểu được, trình bày được, mô tả được, diễn giải được,...
- Cấp độ 3 vận dụng thấp: Đó là những câu hỏi yêu cầu về kiến thức đạt ở mức độ vận dụng cơ bản, những câu hỏi yêu cầu giải quyết vấn đề bằng những kiến thức, kỹ năng đã học đòi hỏi đến sự tư duy lôgic, phê phán, phân tích, tổng hợp, có thái độ tin tưởng.
Nội dung thể hiện ở việc sử dụng thông tin, vận dụng các phương pháp, khái niệm và lý thuyết đã học trong những tình huống khác, giải quyết vấn đề bằng những kỹ năng hoặc kiến thức đã học.
Động từ mô tả yêu cầu cần đạt ở cấp độ 3 có thể quy về nhóm động từ: vận dụng được, giải thích được, làm được...
Cấp độ 4 vận dụng nâng cao: Đó là những câu
hỏi về kiến thức đạt ở mức độ vận dụng nâng cao, những câu hỏi yêu cầu giải quyết vấn đề bằng những kiến thức, kỹ năng đã học và vốn hiểu biết của bản thân HS đòi hỏi đến sự tư duy lôgic, phê phán, phân tích, tổng hợp và có dấu hiệu của sự sáng tạo, có thái độ tin tưởng.
Động từ mô tả yêu cầu cần đạt ở cấp độ 4 có thể quy về nhóm động từ: phân tích được, so sánh được, giải thích được, suy luận được, thiết kế được...
Chú ý: Những câu hỏi liên quan đến các kiến thức về lý thuyết thường ở cấp độ 1, cấp độ 2. Những câu hỏi liên quan đến bài tập, thực hành thường ở cấp độ 3, cấp độ 4.
Những câu hỏi, bài tập ở cấp độ 4 thường liên quan đến sự vận dụng nhiều kiến thức, kỹ năng tổng hợp trong phạm vi kiểm tra chẳng hạn như những câu hỏi cần vận dụng các mức cao của tư duy để xử lí tình huống, giải quyết vấn đề, những câu hỏi vận dụng các kiến thức, kỹ năng đã học vào thực tiễn như các kỹ năng sống, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng thực hành, kỹ năng giải thích các sự vật hiện tượng
Xác định cấp độ tư duy dựa trên các cơ sở sau:
Căn cứ vào chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình GDPT:
Kiến thức nào trong chuẩn ghi là biết được thì thường xác định ở cấp độ “biết”;
Kiến thức nào trong chuẩn ghi là hiểu được thì thường xác định ở cấp độ “hiểu”;
Kiến thức nào trong chuẩn ghi ở phần kĩ năng thì xác định là cấp độ “vận dụng”.
Tuy nhiên:
Kiến thức nào trong chuẩn ghi là “hiểu được” nhưng chỉ ở mức độ nhận biết các kiến thức trong SGK thì vẫn xác định ở cấp độ “biết”;
Những kiến thức, kĩ năng kết hợp giữa phần “biết được” và phần “kĩ năng” thì được xác định ở cấp độ “vận dụng”.
Sự kết hợp, tổng hợp nhiều kiến thức, kĩ năng là vận dụng ở mức cao hơn.
CÁC THAO TÁC XÂY DỰNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
Thao tác 1: Liệt kê tên các chủ đề cần kiểm tra;
Thao tác 2: Viết các chuẩn cần đánh giá đối với mỗi cấp độ tư duy;
Thao tác 3:Tính điểm cho bài kiểm tra và các ô của ma trận;
Thao tác 4: Đánh giá lại ma trận và chỉnh sửa nếu thấy cần thiết.
Dạng 1.
Dưới đây là một số dạng tổng quát của khung ma trận đề kiểm tra:
KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
(Dùng cho loại đề kiểm tra TL hoặc TNKQ)
Môn: ....................Lớp:...............
(Thời gian kiểm tra: .......phút )
Dạng 2:
KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
(Dùng cho loại đề kiểm tra kết hợp TL và TNKQ)
Môn: ....................Lớp:...............
(Thời gian kiểm tra: .......phút )
Hướng dẫn biên soạn câu hỏi/bài tập KT,ĐG theo định hướng năng lực
MA TRẬN CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỌC SINH THEO CHỦ ĐỀ
MÔN HỌC: THỂ DỤC
CHỦ ĐỀ:
( chuẩn kiến thức, kĩ năng theo chương trình hiện hành)
Biên soạn câu hỏi/bài tập
Biên soạn câu hỏi/bài tập minh họa cho các mức độ đã mô tả.
Với mỗi mức độ/loại câu hỏi/bài tập cần biên soạn nhiều câu hỏi/bài tập để minh họa.
Yêu cầu: Mô tả theo các mức độ phải tường minh và đo lường được. Các câu hỏi/bài tập được biên soạn phải phù hợp với mức độ đã mô tả.
MA TRẬN CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC THEO CHỦ ĐỀ
MÔN: THỂ DỤC
CHỦ ĐỀ: ĐÁ CẦU (Lớp 8)
Bài mẫu
CÂU HỎI/BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
I. Nhận biết :
1. Em hãy nêu một số động tác bổ trợ trong môn đá cầu?
2. Em hãy kể tên một số nội dung đá cầu đã học ở lớp 8?
3. Khi được quyền phát cầu, mỗi VĐV được phát liên tục bao nhiêu quả?
A. 3 B. 4 C. 5 D. 6
II. Thông hiểu:
4. Em hãy nêu thứ tự thực hiện các thao tác trong đỡ cầu bằng ngực?
5. Em hãy mô tả TTCB và cách thực hiện động tác tâng cầu bằng đùi?
6. Em hãy mô tả TTCB và cách thực hiện động tác tâng cầu bằng mu bàn chân?
III. Vận dụng thấp:
1. Em hãy thực hiện động tác tâng cầu bằng đùi trong thời gian từ 2-3phút?
2. Em hãy thực hiện động tác phát cầu cao chân chính diện bằng mu bàn chân qua lưới?
IV. Vận dụng cao:
1. Em hãy hướng dẫn và sửa sai cho bạn khi thực hiện sai tư thế đỡ cầu bằng ngực?
2. Em hãy lần lượt phát liên tục 5 quả cầu qua lưới vào ô qui định?
3. Em hãy tổ chức thi đua trình diễn KT tâng cầu bằng đùi giữa các tổ (mỗi tổ chọn một bạn). có đánh giá nhận xét được tổ/nhóm nào tốt nhất?
Cách tính điểm
a. Đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan
Cách 1 : Lấy điểm toàn bài là 10 điểm và chia đều cho tổng số câu hỏi.
Ví dụ : Nếu đề kiểm tra có 40 câu hỏi thì mỗi câu hỏi được 0,25 điểm.
Cách 2 :Tổng số điểm của đề kiểm tra bằng tổng số câu hỏi. Mỗi câu trả lời đúng được 1 điểm, mỗi câu trả lời sai được 0 điểm. Sau đó qui điểm của học sinh về thang điểm 10 theo công thức:
Ví dụ: Nếu đề kiểm tra có 40 câu hỏi, mỗi câu trả lời đúng được 1 điểm, một học sinh làm được 32 điểm thì qui về thang điểm 10 là: điểm.
b. Đề kiểm tra kết hợp hình thức tự luận và trắc nghiệm khách quan
Cách 1 :Điểm toàn bài là 10 điểm. Phân phối điểm cho mỗi phần TL, TNKQ theo nguyên tắc: số điểm mỗi phần tỉ lệ thuận với thời gian dự kiến học sinh hoàn thành từng phần và mỗi câu TNKQ có số điểm bằng nhau.
Ví dụ: Nếu đề dành 30% thời gian cho TNKQ và 70% thời gian dành cho TL thì điểm cho từng phần lần lượt là 3 điểm và 7 điểm. Nếu có 12 câu TNKQ thì mỗi câu trả lời đúng sẽ được điểm.
Cách 2 :Điểm toàn bài bằng tổng điểm của hai phần. Phân phối điểm cho mỗi phần theo nguyên tắc: số điểm mỗi phần tỉ lệ thuận với thời gian dự kiến học sinh hoàn thành từng phần và mỗi câu TNKQ trả lời đúng được 1 điểm, sai được 0 điểm.
Các yêu cầu đối với câu hỏi có nhiều lựa chọn
1) Câu hỏi phải đánh giá những nội dung quan trọng của chương trình;
2) Câu hỏi phải phù hợp với các tiêu chí ra đề kiểm tra về mặt trình bày và số điểm tương ứng;
3) Câu dẫn phải đặt ra câu hỏi trực tiếp hoặc một vấn đề cụ thể;
4) Hạn chế trích dẫn nguyên văn những câu có sẵn trong sách giáo khoa;
5) Từ ngữ, cấu trúc của câu hỏi phải rõ ràng và dễ hiểu đối với mọi học sinh;
6) Mỗi phương án sai nên xây dựng dựa trên các lỗi hay nhận thức sai lệch của học sinh;
7) Đáp án đúng của câu hỏi này phải độc lập với đáp án đúng của các câu hỏi khác trong bài kiểm tra;
8) Phần lựa chọn phải thống nhất và phù hợp với nội dung của câu dẫn;
9) Mỗi câu hỏi chỉ có duy nhất một đáp án đúng;
10) Không đưa ra phương án “Tất cả các đáp án trên đều đúng” hoặc “không có phương án nào đúng”.
Sản phẩm làm việc nhóm
. Mỗi trường soạn một chủ đề
. Soạn và trình bày trên đèn chiếu 45 phút
. Đại diện nhóm lên trình bày sản phẩm của mình
Hệ thống câu hỏi/bài tập đánh giá theo các mức độ đã mô tả;
Mỗi mức độ/loại câu hỏi/bài tập đưa ra ít nhất hai câu trở lên.
 






Các ý kiến mới nhất