Tài nguyên dạy học

Hát múa 2015-2016

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Võ Đình Quốc)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    P_20161006_160404.jpg P_20161006_155921.jpg P_20161006_142452.jpg VoThuatCoTruyen_P1.flv TDBuoiSang.flv TDGiuaGio.flv 10262005_1567558980144131_1888852914357064410_n.jpg 10710889_1555061628060533_5756120997060441485_n.jpg 10421367_1555062021393827_7812427082399919385_n1.jpg 1505461_1555061934727169_3206288862189861894_n.jpg 10606167_644966308944791_2464745001505282790_n.jpg 10616077_644966272278128_2711560221928054532_n.jpg 8_3.swf Anh3.jpg Anh_41.jpg Anh_23.jpg Anh_14.jpg Doi_ta_lon_len_cung_dat_nuoc.flv Chien_si_nho_dien_bien1.flv Em_La_Chien_Si_Dien_Bien__Top_Ca_NTN_Q2_MP3_128kbps.mp3

    Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website của Liên Đội THCS Ân Hữu - Hoài Ân

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.


    CHÀO MỪNG 87 NĂM, NGÀY THÀNH LẬP ĐOÀN THANH NIÊN CỘNG SẢN HỒ CHÍ MINH (26/3/1931-26/3/2018!

    DÂN VŨ RỬA TAY

    DÂN VŨ BỐNG BỐNG BANG BANG

    DÂN VŨ MÚA GỐI

    Xây dựng ma trận đề kiểm tra thể dục

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Võ Đình Quốc (trang riêng)
    Ngày gửi: 14h:46' 12-11-2014
    Dung lượng: 7.5 MB
    Số lượt tải: 32
    Số lượt thích: 0 người
    PHÒNG GD&ĐT HOÀI ÂN
    CHUYÊN ĐỀ
    DẠY HỌC VÀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH
    MÔN THỂ DỤC
    CẤP TRUNG HỌC CƠ SỞ
    Báo cáo: HỒ XUÂN HUY

    1. BCV báo cáo tài liệu tập huấn ma trận kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực HS;
    2. Xây dựng ma trận đề, ma trận công cụ đánh giá năng lực theo chủ đề;
    3. Mỗi nhóm xây dựng một chủ đề kiểm tra đánh giá năng lực học sinh (trình bày trên máy chiếu), các nhóm còn lại góp ý thảo luận;
    4. Gửi sản phẩm cho nhóm trưởng



    Kế hoạch tập huấn
    LỜI NÓI ĐẦU

    Để nắm vững và vận dụng được chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình giáo dục phổ thông môn thể dục cấp THCS, trong quá trình dạy học và đặc biệt là việc biên soạn đề kiểm tra đánh giá kết quả học tập theo định hướng phát triển năng lực của HS. Tài liệu gồm các phần chính sau đây:
    Phần thứ nhất : Định hướng chỉ đạo về đổi mới kiểm tra đánh giá
    Phần thứ hai : Biên soạn đề kiểm tra
    Phần thứ ba : Thư viện câu hỏi
    Phần thứ nhất
    ĐỊNH HƯỚNG CHỈ ĐẠO VỀ ĐỔI MỚI KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
    Việc đánh giá phải đảm bảo các yêu cầu cơ bản sau đây
    Đảm bảo tính khách quan, chính xác




    2. Đảm bảo tính toàn diện


    3. Đảm bảo tính giáo dục
    4. Đảm bảo tính công khai và tính phát triển
    5. Đảm bảo tính công bằng

    Phần thứ hai
    BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA

    Để biên soạn một đề kiểm tra, người ra đề cần thực hiện theo quy trình sau:
    Bước 1. Xác định mục tiêu của đề kiểm tra
    Bước 2. Xác định hình thức đề kiểm tra
    Bước 3. Thiết lập ma trận đề kiểm tra
    Bước 4. Viết đề kiểm tra từ ma trận
    Bước 5. Xây dựng hướng dẫn chấm và biểu điểm
    Bước 6. Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra

    Hướng dẫn xây dựng ma trận
    và biênsoạn đề kiểm tra

    1. Quy trình xây dựng ma trận đề kiểm tra
    1.1. Xác định mục tiêu của đề kiểm tra
    Đề kiểm tra là một công cụ dùng để đánh giá kết quả học tập của học sinh sau khi học xong một chủ đề, một chương, một học kì, một lớp hay một cấp học nên người biên soạn đề kiểm
    tra cần căn cứ vào yêu cầu của việc kiểm tra, căn cứ chuẩn kiến thức kĩ năng của chương trình và thực tế học tập của học sinh để xây dựng mục tiêu của đề kiểm tra cho phù hợp.
    1.2. Xác định hình thức đề kiểm tra
    Đề kiểm tra có các hình thức sau:
    1. Đề kiểm tra tự luận;
    2. Đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan;
    3. Đề kiểm tra kết hợp cả hai hình thức trên: có cả câu hỏi dạng tự luận và câu hỏi dạng trắc nghiệm khách quan.
    Mỗi hình thức đều có ưu điểm và hạn chế riêng nên cần kết hợp một cách hợp lý các hình thức sao cho phù hợp với nội dung kiểm tra và đặc trưng môn học để nâng cao hiệu quả, tạo điều kiện để
    đánh giá kết quả học tập của học sinh chính xác hơn.
    1.3. xây dựng ma trận đề kiểm tra
    a) Cấu trúc ma trận đề:
    + Lập một bảng có hai chiều, một chiều là nội dung hay mạch kiến thức chính cần đánh giá, một chiều
    là các cấp độ nhận thức của học sinh theo các cấp độ: nhận biết, thông hiểu và vận dụng (gồm có vận dụng thấp và vận dụng ở mức cao hơn).
    + Trong mỗi ô là chuẩn kiến thức kĩ năng chương trình cần đánh giá, tỉ lệ % số điểm, số lượng câu hỏi và tổng số điểm của các câu hỏi.
    + Số lượng câu hỏi của từng ô phụ thuộc vào mức độ quan trọng của mỗi chuẩn cần đánh giá, lượng thời gian làm bài kiểm tra và số điểm quy định cho từng mạch kiến thức, từng cấp độ nhận thức.
    b) Mô tả về các cấp độ tư duy:
    GV phải căn cứ vào hệ thống các chuẩn kiến thức, kỹ năng được qui định trong Chương trình GDPT
    của môn học để mô tả yêu cầu cần đạt theo các cấp độ của tư duy. Đó là các kiến thức và cả phương pháp nhận thức, các kỹ năng và khả năng vận dụng vào thực tế.
    - Cấp độ 1 nhận biết : Đó là những câu hỏi yêu cầu về kiến thức đạt ở mức độ nhận biết hoặc câu hỏi yêu cầu về kỹ năng đạt ở mức độ bắt chước làm được một việc đã học, có thái độ tiếp nhận
    Nội dung thể hiện ở việc quan sát và nhớ lại thông tin, nhận biết được thời gian, địa điểm và sự kiện, nhận biết được các ý chính, nắm được chủ đề nội dung.
    Động từ mô tả yêu cầu cần đạt ở cấp độ 1 có thể quy về nhóm động từ: nhận biết được, nêu được, phát biểu được, viết được, liệt kê được, thuật lại được, nhận dạng được, chỉ ra được, ...
    - Cấp độ 2 thông hiểu : Đó là những câu hỏi yêu cầu về kiến thức đạt ở mức độ thông hiểu hoặc câu hỏi yêu cầu về kỹ năng đạt được ở mức độ làm được một việc đã học, có thái độ đúng mực.
    Động từ mô tả yêu cầu cần đạt ở cấp độ 2 có thể quy về nhóm động từ: hiểu được, trình bày được, mô tả được, diễn giải được,...
    - Cấp độ 3 vận dụng thấp: Đó là những câu hỏi yêu cầu về kiến thức đạt ở mức độ vận dụng cơ bản, những câu hỏi yêu cầu giải quyết vấn đề bằng những kiến thức, kỹ năng đã học đòi hỏi đến sự tư duy lôgic, phê phán, phân tích, tổng hợp, có thái độ tin tưởng.
    Nội dung thể hiện ở việc sử dụng thông tin, vận dụng các phương pháp, khái niệm và lý thuyết đã học trong những tình huống khác, giải quyết vấn đề bằng những kỹ năng hoặc kiến thức đã học.
    Động từ mô tả yêu cầu cần đạt ở cấp độ 3 có thể quy về nhóm động từ: vận dụng được, giải thích được, làm được...
    Cấp độ 4 vận dụng nâng cao: Đó là những câu
    hỏi về kiến thức đạt ở mức độ vận dụng nâng cao, những câu hỏi yêu cầu giải quyết vấn đề bằng những kiến thức, kỹ năng đã học và vốn hiểu biết của bản thân HS đòi hỏi đến sự tư duy lôgic, phê phán, phân tích, tổng hợp và có dấu hiệu của sự sáng tạo, có thái độ tin tưởng.
    Động từ mô tả yêu cầu cần đạt ở cấp độ 4 có thể quy về nhóm động từ: phân tích được, so sánh được, giải thích được, suy luận được, thiết kế được...
    Chú ý: Những câu hỏi liên quan đến các kiến thức về lý thuyết thường ở cấp độ 1, cấp độ 2. Những câu hỏi liên quan đến bài tập, thực hành thường ở cấp độ 3, cấp độ 4.
    Những câu hỏi, bài tập ở cấp độ 4 thường liên quan đến sự vận dụng nhiều kiến thức, kỹ năng tổng hợp trong phạm vi kiểm tra chẳng hạn như những câu hỏi cần vận dụng các mức cao của tư duy để xử lí tình huống, giải quyết vấn đề, những câu hỏi vận dụng các kiến thức, kỹ năng đã học vào thực tiễn như các kỹ năng sống, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng thực hành, kỹ năng giải thích các sự vật hiện tượng
    Xác định cấp độ tư duy dựa trên các cơ sở sau:
    Căn cứ vào chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình GDPT:
     Kiến thức nào trong chuẩn ghi là biết được thì thường xác định ở cấp độ “biết”;
     Kiến thức nào trong chuẩn ghi là hiểu được thì thường xác định ở cấp độ “hiểu”;
     Kiến thức nào trong chuẩn ghi ở phần kĩ năng thì xác định là cấp độ “vận dụng”.
    Tuy nhiên:
    Kiến thức nào trong chuẩn ghi là “hiểu được” nhưng chỉ ở mức độ nhận biết các kiến thức trong SGK thì vẫn xác định ở cấp độ “biết”;
    Những kiến thức, kĩ năng kết hợp giữa phần “biết được” và phần “kĩ năng” thì được xác định ở cấp độ “vận dụng”.
    Sự kết hợp, tổng hợp nhiều kiến thức, kĩ năng là vận dụng ở mức cao hơn.
    CÁC THAO TÁC XÂY DỰNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
    Thao tác 1: Liệt kê tên các chủ đề cần kiểm tra;
    Thao tác 2: Viết các chuẩn cần đánh giá đối với mỗi cấp độ tư duy;
    Thao tác 3:Tính điểm cho bài kiểm tra và các ô của ma trận;
    Thao tác 4: Đánh giá lại ma trận và chỉnh sửa nếu thấy cần thiết.
    Dạng 1.
    Dưới đây là một số dạng tổng quát của khung ma trận đề kiểm tra:
     
    KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
    (Dùng cho loại đề kiểm tra TL hoặc TNKQ)
    Môn: ....................Lớp:...............
    (Thời gian kiểm tra: .......phút )
    Dạng 2:
    KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
    (Dùng cho loại đề kiểm tra kết hợp TL và TNKQ)
    Môn: ....................Lớp:...............
    (Thời gian kiểm tra: .......phút )
    Hướng dẫn biên soạn câu hỏi/bài tập KT,ĐG theo định hướng năng lực
    MA TRẬN CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỌC SINH THEO CHỦ ĐỀ
    MÔN HỌC: THỂ DỤC
    CHỦ ĐỀ:
    ( chuẩn kiến thức, kĩ năng theo chương trình hiện hành)
    Biên soạn câu hỏi/bài tập
    Biên soạn câu hỏi/bài tập minh họa cho các mức độ đã mô tả.
    Với mỗi mức độ/loại câu hỏi/bài tập cần biên soạn nhiều câu hỏi/bài tập để minh họa.
    Yêu cầu: Mô tả theo các mức độ phải tường minh và đo lường được. Các câu hỏi/bài tập được biên soạn phải phù hợp với mức độ đã mô tả.
    MA TRẬN CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC THEO CHỦ ĐỀ
    MÔN: THỂ DỤC
    CHỦ ĐỀ: ĐÁ CẦU (Lớp 8)
    Bài mẫu
    CÂU HỎI/BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
    I. Nhận biết :
    1. Em hãy nêu một số động tác bổ trợ trong môn đá cầu?
    2. Em hãy kể tên một số nội dung đá cầu đã học ở lớp 8?
    3. Khi được quyền phát cầu, mỗi VĐV được phát liên tục bao nhiêu quả?
    A. 3 B. 4 C. 5 D. 6

    II. Thông hiểu:
    4. Em hãy nêu thứ tự thực hiện các thao tác trong đỡ cầu bằng ngực?
    5. Em hãy mô tả TTCB và cách thực hiện động tác tâng cầu bằng đùi?
    6. Em hãy mô tả TTCB và cách thực hiện động tác tâng cầu bằng mu bàn chân?
    III. Vận dụng thấp:
    1. Em hãy thực hiện động tác tâng cầu bằng đùi trong thời gian từ 2-3phút?
    2. Em hãy thực hiện động tác phát cầu cao chân chính diện bằng mu bàn chân qua lưới?
    IV. Vận dụng cao:
    1. Em hãy hướng dẫn và sửa sai cho bạn khi thực hiện sai tư thế đỡ cầu bằng ngực?
    2. Em hãy lần lượt phát liên tục 5 quả cầu qua lưới vào ô qui định?
    3. Em hãy tổ chức thi đua trình diễn KT tâng cầu bằng đùi giữa các tổ (mỗi tổ chọn một bạn). có đánh giá nhận xét được tổ/nhóm nào tốt nhất?
    Cách tính điểm
    a. Đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan
    Cách 1 : Lấy điểm toàn bài là 10 điểm và chia đều cho tổng số câu hỏi.
    Ví dụ : Nếu đề kiểm tra có 40 câu hỏi thì mỗi câu hỏi được 0,25 điểm.
    Cách 2 :Tổng số điểm của đề kiểm tra bằng tổng số câu hỏi. Mỗi câu trả lời đúng được 1 điểm, mỗi câu trả lời sai được 0 điểm. Sau đó qui điểm của học sinh về thang điểm 10 theo công thức:
    Ví dụ: Nếu đề kiểm tra có 40 câu hỏi, mỗi câu trả lời đúng được 1 điểm, một học sinh làm được 32 điểm thì qui về thang điểm 10 là: điểm.
    b. Đề kiểm tra kết hợp hình thức tự luận và trắc nghiệm khách quan
    Cách 1 :Điểm toàn bài là 10 điểm. Phân phối điểm cho mỗi phần TL, TNKQ theo nguyên tắc: số điểm mỗi phần tỉ lệ thuận với thời gian dự kiến học sinh hoàn thành từng phần và mỗi câu TNKQ có số điểm bằng nhau.
    Ví dụ: Nếu đề dành 30% thời gian cho TNKQ và 70% thời gian dành cho TL thì điểm cho từng phần lần lượt là 3 điểm và 7 điểm. Nếu có 12 câu TNKQ thì mỗi câu trả lời đúng sẽ được điểm.
    Cách 2 :Điểm toàn bài bằng tổng điểm của hai phần. Phân phối điểm cho mỗi phần theo nguyên tắc: số điểm mỗi phần tỉ lệ thuận với thời gian dự kiến học sinh hoàn thành từng phần và mỗi câu TNKQ trả lời đúng được 1 điểm, sai được 0 điểm.

    Các yêu cầu đối với câu hỏi có nhiều lựa chọn
    1) Câu hỏi phải đánh giá những nội dung quan trọng của chương trình;
    2) Câu hỏi phải phù hợp với các tiêu chí ra đề kiểm tra về mặt trình bày và số điểm tương ứng;
    3) Câu dẫn phải đặt ra câu hỏi trực tiếp hoặc một vấn đề cụ thể;
    4) Hạn chế trích dẫn nguyên văn những câu có sẵn trong sách giáo khoa;
    5) Từ ngữ, cấu trúc của câu hỏi phải rõ ràng và dễ hiểu đối với mọi học sinh;
    6) Mỗi phương án sai nên xây dựng dựa trên các lỗi hay nhận thức sai lệch của học sinh;
    7) Đáp án đúng của câu hỏi này phải độc lập với đáp án đúng của các câu hỏi khác trong bài kiểm tra;
    8) Phần lựa chọn phải thống nhất và phù hợp với nội dung của câu dẫn;
    9) Mỗi câu hỏi chỉ có duy nhất một đáp án đúng;
    10) Không đưa ra phương án “Tất cả các đáp án trên đều đúng” hoặc “không có phương án nào đúng”.
    Sản phẩm làm việc nhóm
    . Mỗi trường soạn một chủ đề
    . Soạn và trình bày trên đèn chiếu 45 phút
    . Đại diện nhóm lên trình bày sản phẩm của mình
    Hệ thống câu hỏi/bài tập đánh giá theo các mức độ đã mô tả;
    Mỗi mức độ/loại câu hỏi/bài tập đưa ra ít nhất hai câu trở lên.
     
    Gửi ý kiến

    Các yêu cầu đối với đội viên

    Hướng dẫn múa em làm kế hoạch nhỏ

    Dân vũ trống cơm

    Dân vũ rasasayang THCS Ân Hữu Thực hiên

    Dân vũ con nòng nọc

    Múa Em là chiến sĩ Điện Biên

    Múa tiến lên Đoàn viên

    Nụ hoa cách mạng

    Múa tập thể Tuổi thần tiên

    Múa hành khúc đội TNTP

    Múa tập thể Đội ta lớn lên cùng đất nước

    Múa hoa thơm dân Bác

    Múa tập thể Tuổi nhỏ việc nhỏ